DWGtoKMZ › CAD → GIS › Hướng dẫn / Guide

VN2000 CAD to KML: pick the right province or central meridianChuyển bản vẽ VN2000 sang KML: chọn đúng tỉnh hoặc kinh tuyến trục

Bản vẽ địa chính, đo đạc, quy hoạch ở Việt Nam thường theo VN2000. Chọn đúng múi chiếu và kinh tuyến trục thì bản vẽ trùng khít với thực địa trên Google Earth.

Cadastral, survey and planning drawings in Vietnam are usually in VN2000. Pick the right zone and central meridian and the drawing lines up with the ground on Google Earth.

VN2000 là gì? What is VN2000?

VN2000 là hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia của Việt Nam. Bản đồ địa chính, bản vẽ đo đạc và nhiều bản vẽ quy hoạch lập theo hệ này, tọa độ phẳng tính bằng mét trên một múi chiếu có kinh tuyến trục riêng.

VN2000 is Vietnam's national datum and coordinate system. Cadastral maps, survey drawings and many planning drawings are made in it, with projected coordinates in metres on a zone that has its own central meridian.

Khi chuyển sang KML, công cụ quy đổi từ VN2000 sang WGS84 bằng phép chuyển 7 tham số theo Thông tư 973/2001/TT-TCĐC.

When converting to KML the tool converts from VN2000 to WGS84 with the 7-parameter transformation of Circular 973/2001/TT-TCĐC.

Múi chiếu 3° và 6° 3° and 6° zones

  • Múi 3° (VN2000 TM-3, hệ số tỷ lệ 0,9999): mỗi tỉnh có một kinh tuyến trục riêng. Thường dùng cho bản vẽ tỷ lệ lớn như địa chính, quy hoạch chi tiết. Đây là hệ mà tùy chọn VN2000 trong công cụ dùng.3° zone (VN2000 TM-3, scale factor 0.9999): each province has its own central meridian. Commonly used for large-scale drawings such as cadastre and detailed planning. This is what the tool's VN2000 option uses.
  • Múi 6° (VN2000 UTM, hệ số 0,9996): hai múi 48 và 49 phủ cả nước. Công cụ không có tùy chọn riêng; chọn EPSG và nhập 3405 (múi 48) hoặc 3406 (múi 49).6° zone (VN2000 UTM, factor 0.9996): zones 48 and 49 cover the country. The tool has no dedicated option; choose EPSG and enter 3405 (zone 48) or 3406 (zone 49).

Nếu bản vẽ ghi "múi chiếu 3°" hoặc "kinh tuyến trục 105°45′" thì dùng tùy chọn VN2000. Nếu ghi "UTM" hoặc "múi 6°" thì dùng EPSG.

If the drawing says "3° zone" or "central meridian 105°45′" use the VN2000 option. If it says "UTM" or "6° zone" use EPSG.

Kinh tuyến trục theo tỉnh Central meridian by province

Bảng dưới lấy trực tiếp từ danh sách của công cụ, theo Thông tư 973/2001/TT-TCĐC và dùng tên 63 tỉnh, thành trước năm 2025.

This table is taken straight from the tool's list, following Circular 973/2001/TT-TCĐC, and uses the 63 pre-2025 province names.

Kinh tuyến trục / Central meridianTỉnh, thành / Provinces
103.0 103°00′Lai Châu, Điện Biên
104.0 104°00′Sơn La
104.5 104°30′Cà Mau, Kiên Giang
104.75 104°45′An Giang, Lào Cai, Nghệ An, Phú Thọ, Yên Bái
105.0 105°00′Bạc Liêu, Cần Thơ, Hà Nam, Hà Nội, Hậu Giang, Ninh Bình, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Đồng Tháp
105.5 105°30′Bắc Ninh, Hà Giang, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định, Sóc Trăng, Thái Bình, Trà Vinh, Tây Ninh, Vĩnh Long
105.75 105°45′Bình Dương, Bến Tre, Cao Bằng, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang
106.0 106°00′Hòa Bình, Quảng Bình, Tuyên Quang
106.25 106°15′Bình Phước, Quảng Trị
106.5 106°30′Bắc Kạn, Thái Nguyên
107.0 107°00′Bắc Giang, Thừa Thiên Huế
107.25 107°15′Lạng Sơn
107.5 107°30′Kon Tum
107.75 107°45′Bà Rịa - Vũng Tàu, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Đồng Nai
108.0 108°00′Quảng Ngãi
108.25 108°15′Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận
108.5 108°30′Bình Thuận, Gia Lai, Phú Yên, Đắk Lắk, Đắk Nông

Sau sáp nhập tỉnh năm 2025 After the 2025 province mergers

Năm 2025 nhiều tỉnh, thành được sáp nhập nên tên và ranh giới hành chính đã đổi. Danh sách trong công cụ vẫn dùng tên tỉnh trước sáp nhập, vì kinh tuyến trục được quy định theo các tỉnh cũ.

In 2025 many provinces were merged, so administrative names and boundaries changed. The tool's list still uses the pre-merger province names, because the central meridians were defined for the old provinces.

Một tỉnh mới có thể gồm các tỉnh cũ có kinh tuyến trục khác nhau (trong bảng trên, Ninh Bình là 105.0 còn Nam Định là 105.5). Vì vậy nếu bạn không chắc, đừng đoán theo tên tỉnh: hãy chọn "VN2000 – kinh tuyến trục" và nhập đúng kinh tuyến ghi trong khung tên hoặc thuyết minh bản vẽ, hoặc chọn theo tên tỉnh cũ nơi dự án nằm.

A new province can combine old provinces with different central meridians (in the table above Ninh Bình is 105.0 and Nam Định is 105.5). So if you are unsure, do not guess from the province name: choose "VN2000 – meridian" and enter the meridian written in the drawing's title block or report, or pick the old province where the project lies.

Cách chọn trong công cụ How to choose in the tool

  1. Chọn tệp DWG hoặc DXF và định dạng đầu ra (KML hoặc KMZ để xem trên Google Earth).Pick your DWG or DXF and the output (KML or KMZ to view in Google Earth).
  2. Ở ô Hệ tọa độ chọn "VN2000 – theo tỉnh" rồi chọn tỉnh; hoặc "VN2000 – kinh tuyến trục" rồi nhập kinh tuyến dạng thập phân.In Coordinate system choose "VN2000 – by province" and pick the province; or "VN2000 – meridian" and type the meridian in decimal degrees.
  3. Nhấn Chuyển đổi, mở kết quả trong Google Earth và đối chiếu với đường, thửa quen thuộc.Press Convert, open the result in Google Earth and compare it with familiar roads and parcels.
  4. Nếu lệch, thử kinh tuyến trục lân cận (cách nhau 0.25° hoặc 0.5°).If it is off, try a neighbouring central meridian (0.25° or 0.5° apart).

Kinh tuyến nhập vào là số thập phân của độ. Đổi từ độ, phút như sau.

The meridian is entered as decimal degrees. Convert from degrees and minutes like this.

Độ, phút / Degrees, minutesNhập vào ô / Type in the field
104°45′104.75
105°00′105.0
105°30′105.5
105°45′105.75
107°45′107.75