Bóc tách thép & kế hoạch cắt thép

Công cụ đọc bảng thống kê cốt thép có sẵn trong bản vẽ kết cấu DWG/DXF, tính khối lượng thép theo cấu kiện và đường kính, rồi lập đơn đặt thép và sơ đồ cắt tối ưu theo chiều dài cây thép bạn nhập. Bạn tự đặt thông số; bản vẽ được xóa sau 24 giờ.

  • Đọc bảng thống kê thép
  • Nhiều chiều dài cây thép
  • Xuất Excel
  • Xóa sau 24 giờ

Thanh thép mua về (chiều dài cây thép)

Nhập một hoặc nhiều chiều dài (1 đến 12 m, tối đa 5). Số lượng tối đa và đơn giá là tùy chọn: công cụ chọn tổ hợp chiều dài có tổng chi phí thấp nhất. Để trống đơn giá thì tính theo chiều dài (ít mét thép nhất).

Chiều dài (m)Số lượng tối đaĐơn giá / m

Đoạn thừa từ mức này trở lên được xem là còn dùng được, không tính phế liệu.

Mặc định 0.

Nâng cao: ghi đè theo đường kính, chiều dài nối

Ví dụ «22: 11.7, 9» = thép Ø22 mua loại 11,7 m và 9 m. Ø không ghi dùng danh sách ở trên.

0 = tin chiều dài cắt trong bản vẽ (đã gồm nối). Nhập 30–40 để cộng đoạn nối cho mỗi mối nối thêm.

Vật liệu bê tông

Cộng thêm vào định mức (hao hụt thi công).

Miễn phí trong giai đoạn thử nghiệm — không cần thanh toán hay đăng ký.

Bản vẽ được đọc rồi xóa ngay; kết quả chỉ mở được từ trình duyệt này và tự xóa sau 24 giờ.

Cách dùng

  1. Tải bản vẽ

    Chọn tệp DWG, DXF hoặc ZIP (tối đa 8 bản vẽ) có chứa bảng thống kê cốt thép.

  2. Đặt thông số

    Chiều dài cây thép (một hoặc nhiều loại, ví dụ 11,7 m + 8,6 m + 6 m), đoạn thừa tối thiểu tái sử dụng, mạch cắt, bộ định mức.

  3. Xem kết quả

    Khối lượng theo cấu kiện, đơn đặt thép theo Ø và chiều dài, sơ đồ cắt từng thanh, cảnh báo kiểm tra.

  4. Nhập khối lượng bê tông

    Nhập tay (hoặc tải Excel) khối lượng bê tông theo mác để ra xi măng, cát, đá, nước.

Bản vẽ nào dùng được

Trường hợpTình trạng
Bản vẽ có bảng thống kê thép trong Model spaceĐọc được: bảng tạo bằng khối thuộc tính (nhóm lệnh «Thống kê thép» của AutoCAD/LISP) với các trường SH, DK, CDAI, SL; chữ TCVN3 cũ được chuyển sang Unicode.
Bản vẽ chỉ có hình học (không có bảng)Chưa hỗ trợ: công cụ báo rõ «không tìm thấy bảng thống kê» thay vì đoán khối lượng.
Bảng dạng ACAD_TABLE hoặc chữ rờiChưa đọc được trong phiên bản này; kiến trúc đã có sẵn chỗ thêm trình đọc cho định dạng của đơn vị thiết kế khác.
Số liệu trong bảngCông cụ tin số liệu của bản vẽ, kiểm tra từng dòng với chính nó (chiều dài × số lượng, 0,00617·d²) và báo dòng lệch. Không kiểm tra kết cấu, không tính uốn/móc ngoài chiều dài cắt đã ghi.
Bê tôngKhối lượng bê tông do bạn nhập; công cụ không đo bê tông từ hình học bản vẽ.

Bạn nhận được gì

Đơn đặt thép

Số cây theo từng Ø và từng chiều dài, khối lượng kg, so sánh với cách cắt thông thường (FFD).

Kế hoạch cắt

Mẫu cắt và danh sách từng thanh, đoạn thừa tái sử dụng và phế liệu, % hao hụt.

Bảng bóc tách

Khối lượng theo cấu kiện, nhóm Ø, dòng kiểm tra và cảnh báo.

Vật liệu bê tông

Xi măng PC30 hoặc PCB40, cát, đá, nước theo TT 12/2021/TT-BXD hoặc 1776/BXD-VP.

Excel và bản in

Tệp Excel 6 trang tính và bản in HTML (in ra PDF từ trình duyệt).

Tải tệp Excel mẫu nhập khối lượng bê tông

Bảo mật & lưu trữ

  • Bản vẽ kết cấu là tài liệu bảo mật: kết quả chỉ mở được từ trình duyệt đã tải lên, không có danh sách công khai.
  • Bản vẽ được đọc trong một container không có kết nối mạng; tệp tải lên bị xóa ngay sau khi đọc xong bảng thống kê.
  • Kết quả và bảng thống kê bị xóa tự động sau 24 giờ; bạn có thể xóa ngay trên trang kết quả.
  • Liên kết tải Excel được ký và hết hạn sau 15 phút; chỉ chủ phiên mới tải được.
  • Dữ liệu truyền qua HTTPS.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ có đọc được mọi bản vẽ DWG không?

Không. Cần bản vẽ có bảng thống kê cốt thép dạng khối thuộc tính. Bản vẽ chỉ có đường nét sẽ được báo là không có bảng; khối lượng không được ước đoán.

Chiều dài cây thép nào được hỗ trợ?

Bạn nhập từ 1 đến 5 chiều dài (1 đến 12 m), tùy chọn số lượng tối đa và đơn giá cho từng loại; công cụ chọn tổ hợp để tổng chi phí thấp nhất. Có thể ghi đè theo từng Ø. Mặc định 11,7 m.

Kết quả tối ưu đến mức nào?

Công cụ so sánh đơn đặt với cách cắt thông thường (FFD) ngay trên trang kết quả; dùng nhiều chiều dài cây cho phép giảm hao hụt thêm. Mức tiết kiệm phụ thuộc từng bản vẽ, nên hãy xem số liệu thực tế của bạn trong đơn đặt và sơ đồ cắt từng thanh.

Định mức vật liệu lấy từ đâu?

Mặc định là TT 12/2021/TT-BXD (Phụ lục VII, nhóm 11.10000), đối chiếu từ Công báo. Có thể chọn 1776/BXD-VP (cũ); một số ô của bảng này ghi rõ «chưa đối chiếu».

Tệp của tôi được lưu bao lâu?

Bản vẽ bị xóa ngay sau khi đọc bảng thống kê; kết quả bị xóa sau 24 giờ.

Có mất phí không?

Không. Miễn phí trong giai đoạn thử nghiệm: không cần thanh toán hay đăng ký. Giới hạn kích thước tệp, thời gian đọc và số lượt xử lý đồng thời vẫn áp dụng.